07:06 EDT Thứ tư, 17/08/2022

Giới thiệu

Liên kết Website

Video

Số lượt truy câp

1 Đang truy cập : 11


2 Hôm nay : 2678

chân váy Tháng hiện tại : 56136

ao vest nu Tổng lượt truy cập : 9509482

Trang nhất » Thủ tục hành chính » - ĐĐ Giải quyết tại cấp huyện

BẢN DO COVID 19
Phan anh kien nghi TTHC
Dịch vụ công
Link Đường dây nóng
13. Tách thửa hoặc hợp thửa đất
Tên Thủ tục Tách thửa hoặc hợp thửa đất
Trình tự thực hiện - Người sử dụng đất nộp hồ sơ:
+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam  nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả Kết quả của UBND cấp huyện.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:
+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.
+ Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất.
+ Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất.
Cách thức thực hiện - Người sử dụng đất nộp hồ sơ:
+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam  nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả Kết quả của UBND cấp huyện.
Thành phần, số lượng  hồ sơ - Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất  mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây:
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
Thời hạn giải quyết Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
Đối tượng áp dụng Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
 
Kết quả - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận. 
Lệ phí * Phí:
-  Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Đối với tổ chức
a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất
STT Quy mô diện tích Đơn vị tính Mức thu cấp mới (cấp lần đầu) Mức thu cấp đổi, cấp lại
1 Nhỏ hơn và bằng 5.000m2 Đồng/hồ sơ 1.000.000 Bằng năm mươi phần trăm (50%) so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu)
2 Từ trên 5.000m2 đến 10.000m2 1.500.000
3 Từ  trên 01ha đến 03ha 3.000.000
4 Từ trên 03ha đến 05ha 4.000.000
5 Từ  trên 05ha đến 10ha 5.000.000
6 Từ  trên 10ha  đến 20ha 6.000.000
7 Từ trên 20ha trở lên 7.500.000
b) Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 300.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Mức thu đối với trường hợp cấp mới (cấp lần đầu)
STT Quy mô diện tích Mức thu cấp mới (cấp lần đầu)
Trường hợp giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh (đồng/hồ sơ) Trường hợp giao đất ở (đồng/hồ sơ)
I Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện
1  Nhỏ hơn và bằng 200m2 250.000 200.000
2  Từ trên 200m2 đến 400m2 300.000 250.000
3  Từ trên 400m2 đến 1.000m2 450.000 350.000
4  Từ trên 1.000mđến 3.000m2 600.000 500.000
5  Từ trên 3.000m2 đến 5.000m2 750.000 650.000
6  Từ trên 5.000m2 đến 7.000m2 900.000 800.000
7  Từ trên 7.000m2 đến 10.000m2 1.200.000 1.000.000
8  Từ trên 10.000m2  (01ha) 1.500.000 1.200.000
II Đối với hộ gia đình cá nhân tại các khu vực khác
1 Nhỏ hơn và bằng 200m2 160.000 120.000
2 Từ trên 200m2 đến 400m2 200.000 150.000
3 Từ trên 400m2 đến 1.000m2 280.000 200.000
4 Từ trên 1.000mđến 3.000m2 380.000 300.000
5 Từ trên 3.000m2 đến 5.000m2 480.000 400.000
6 Từ trên 5.000m2 đến 7.000m2 580.000 500.000
7 Từ trên 7.000m2 đến 10.000m2 700.000 600.000
8 Từ trên 10.000m2  (01ha) 800.000 700.000
b) Mức thu đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu). 
c) Mức thu đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện: 150.000 đồng/hồ sơ.
Tại các khu vực khác: 75.000 đồng/hồ sơ.
* Lệ phí:
STT Nội dung ĐVT Mức thu
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
1 Cấp giấy chứng nhận lần đầu
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất) Đồng/giấy 25.000 100.000
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất Đồng/giấy 100.000 500.000
2 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
- Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất) Đồng/giấy 20.000 50.000
- Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất Đồng/giấy 50.000 50.000
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà và Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì áp dụng theo mức thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả đất, nhà và tài sản gắn liền với đất).
3 Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
 - Tại các phường thuộc thành phố Đồng/01 lần 28.000 30.000
 - Tại các khu vực khác Đồng/01 lần 14.000
4 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
 - Tại các phường thuộc thành phố Đồng/01 lần 15.000 30.000
 - Tại các khu vực khác Đồng/01 lần 7.500
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
(Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) -  Diện tích tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 30 (ba mươi) m2 (không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu là 03 (ba) m, đồng thời đáp ứng điều kiện: Thửa đất chia tách phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp.
- Đối với các lô đất thuộc khu dân cư mà quy hoạch chi tiết chia lô đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không được phép tách, hợp thửa khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất ở thành thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất ở đó với thửa đất ở khác liền kề để tạo thành thửa đất ở mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới
Căn cứ pháp lý - Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
 

Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
13. Tách thửa hoặc hợp thửa đất
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » - ĐĐ Giải quyết tại cấp huyện
Gửi lên:
31/07/2018 20:52
Cập nhật:
31/07/2018 20:52
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
21.96 KB
Đã xem:
511
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 
Thông tin giá đất
Thông báo hủy giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
Công báo điện tử bắc kan
Xin ý kiến đóng góp Văn bản dự thảo

Link liên kết các đơn vi

Thủ tục hành chính tỉnh Bắc Kạn
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Viện khoa học Địa chất và Khoáng sản
Viện Chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường
Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu
Cục Viễn thám quốc gia
Cục Biến đổi khí hâu
Tổng Cục biển và Hải đảo Việt Nam
Cục Quản lý tài nguyên nước
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Tổng cục Khí tượng thủy văn
Tổng cục Quản lý đất đai
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin và dữ liệu tài nguyên môi trường
Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn quốc gia
Tổng cục địa chất và khoáng sản
Cục đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý Việt Nam
Tổng cục bảo vệ môi trường

Thông tin quy hoạch TN&MT

Thông tin quy hoạch

Bản đồ chính phủ

Bản đồ chính phủ

ISO SỞ TN&MT

phan anh kien nghi
ISO 9001-2015
Chọn lại tệp rồi ấn sửa quản cáo để đăng ảnh mớihttp://tnmt.backan.gov.vn/index.php?language=vi&nv=news&op=cai-cach-hanh-chinh
Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường
Logo dự báo thời tiết
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TỈNH BẮC KẠN
Lịch công tác
Giao lưu trực tuyến
Hồ sơ công việc
1 Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi truờng
Giấy phép số: 03/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 09/02/2021
Trưởng ban biên tập: Ông Hoàng Thanh Oai - Giám đốc Sở 
Địa chỉ: Tổ 1, Phường Phùng Chí Kiên, Thành phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn 
Điện thoại: 0209.3870539- Fax: 0209.3878902
Email: sotnmt@backan.gov.vn

 



Dong phuc nhom san panel sieu nhe dóc trát tường xử lý nước thải bảo dưỡng lò hơi Máy làm đá vảy máy làm đá sạch All Remedies cáp nhôm bọc xlpe