19:34 ICT Thứ tư, 17/08/2022

Giới thiệu

Liên kết Website

Video

Số lượt truy câp

1 Đang truy cập : 18

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 17


2 Hôm nay : 2918

chân váy Tháng hiện tại : 56376

ao vest nu Tổng lượt truy cập : 9509722

Trang nhất » Thủ tục hành chính » 10. Danh mục thu phí, lệ phí

BẢN DO COVID 19
Phan anh kien nghi TTHC
Dịch vụ công
Link Đường dây nóng
3. Danh mục thu phí, lệ phí của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Căn cứ Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng.
2. Thông tư 34/2017/TT-BTC ngày 21/4/2017 của Bộ Tài chính
3. Thông tư 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính
4. Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí Bảo vệ Môi trường đối với nước thải.

 
A. PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT (Mục V Điều 21, 22, 23, 24, Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn Quy định mức thu, miễm, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn)
Mục V. PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT
Điều 21. Mức thu
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)

 
Nhóm dự án
≤ 50 > 50 và ≤ 100 > 100 và ≤ 200 > 200 và ≤ 500 > 500
1 Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 4,50 5,85 10,80 12,60 15,30
2 Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng 6,21 7,65 13,50 14,40 22,50
3 Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật 6,75 8,55 15,30 16,20 22,50
4 Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,02 8,55 15,30 16,20 21,60
5 Nhóm 5: Dự án giao thông 7,29 9,00 16,20 18,00 22,50
6 Nhóm 6: Dự án công nghiệp 7,56 9,45 17,10 18,00 23,40
7 Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1,2,3,4,5,6) 4,50 5,40 9,72 10,80 14,04
Trường hợp Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết không được Hội đồng thẩm định thông qua, cần thẩm định lại thì mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu áp dụng đối với Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết chính thức.
Điều 22. Tỷ lệ trích để lại: Để lại đơn vị trực tiếp thu chín mươi phần trăm (90%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động, mười phần trăm (10%) nộp ngân sách nhà nước.
Điều 23. Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định hiện hành.
Điều 24. Đối tượng miễn, giảm: Không.
B. PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Mục VII Điều 31, 32, 33, 34, Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn Quy định mức thu, miễm, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn)
Mục VII. PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 31. Mức thu
STT Danh mục phí Đơn vị tính  Mức thu
I Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi 
 1 Trường hợp thẩm định đề án, báo cáo lần đầu 
1.1 Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 300.000
 - Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước:    
+ Từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 800.000
+ Từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 2.000.000
+ Từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 3.800.000
1.2 Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 500.000
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 1.400.000
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 01m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 3.300.000
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01m3 đến dưới 02m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 6.300.000
1.3 Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi 
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước:  
+ Dưới 100m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 500.000
+ Từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 1.400.000
+ Từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 3.300.000
+ Từ 2.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm Đồng/01 đề án, báo cáo 6.300.000
+ Từ 10.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản Đồng/01 đề án, báo cáo 8.700.000
+ Từ 20.000m3 đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản Đồng/01 đề án, báo cáo 11.000.000
2 Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu tại Phần 1 Mục I biểu này
3 Trường hợp thẩm định cấp lại: Mức thu bằng ba mươi phần trăm (30%) mức thu tại Phần 1 Mục I biểu này
II Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
1 Trường hợp thẩm định báo cáo lần đầu 
- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm Đồng/01 báo cáo 300.000
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng:    
+ Từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm Đồng/01 báo cáo 1.100.000
+ Từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm Đồng/01 báo cáo 2.500.000
+ Từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm Đồng/01 báo cáo 4.500.000
2 Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu tại Phần 1 Mục II biểu này
III Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
1 Trường hợp thẩm định lần đầu  Đồng/hồ sơ 1.100.000
2 Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Mức thu bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu tại Phần 1 Mục III biểu này
Điều 32. Tỷ lệ trích để lại
Để lại đơn vị trực tiếp thu tám mươi phần trăm (80%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động liên quan đến thu phí, hai mươi phần trăm (20%) nộp ngân sách nhà nước.
Điều 33. Đối tượng nộp
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải lập hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Điều 34. Đối tượng miễn: Không.

C. PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Thông tư 34/2017/TT-BTC ngày 21/4/2017 của Bộ Tài chính)

Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc danh mục quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức thu phí bao gồm: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Mức thu phí
Số tt Số hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép theo quy định Mức thu phí
(1.000 đồng/hồ sơ)
1 Dưới 03 4.090
2 Từ 03 đến 05 5.540
3 Từ 06 đến 08 6.030
4 Từ 09 đến 11 6.510
5 Từ 12 đến 14 7.000
3. Không thu phí thẩm định đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 70% tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động thẩm định, thu phí; nộp 30% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
D. PHÍ THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 2. Tổ chức thu và người nộp phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trữ lượng báo cáo thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản phải nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
E. BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
Số tt Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế
(không bao gồm thuế GTGT)
Mức phí
1 Đến 01 tỷ đồng 10 triệu đồng
2 Trên 01 đến 10 tỷ đồng 10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)
3 Trên 10 đến 20 tỷ đồng 55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
4 Trên 20 tỷ đồng 85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)
II. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
1. Đối với hoạt động thăm dò:
a) Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
b) Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
c) Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
2. Đối với hoạt động khai thác:
Số TT Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản Mức thu
(đồng/giấy phép)
1 Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối  
a Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm 1.000.000
b Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm 10.000.000
c Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm 15.000.000
2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp  
a Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm 15.000.000
b Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này 20.000.000
c Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này 30.000.000
3 Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng 40.000.000
4 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, 2, 3, 6, 7 của Biểu mức thu này  
a Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 40.000.000
b Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 50.000.000
5 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, 3, 6 của Biểu mức thu này 60.000.000
6 Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm 80.000.000
7 Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại 100.000.000
3. Khai thác tận thu: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
4. Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng thì người được gia hạn giấy phép, người được chuyển nhượng phải nộp lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên.
Điều 4. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí nộp số tiền phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này và 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí cho hoạt động kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, kiểm tra, đánh giá và tổ chức họp thẩm định, họp Hội đồng thẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm định).
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
E.  PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Điều 2. Đối tượng chịu phí
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Nước thải công nghiệp là nước thải từ:
a) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;
c) Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: Gia súc, gia cầm tập trung;
d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản;
đ) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;
e) Cơ sở: Thuộc da, tái chế da;
g) Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản;
h) Cơ sở: Dệt, nhuộm, may mặc;
i) Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su;
k) Cơ sở sản xuất: Phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng;
l) Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;
m) Cơ sở sản xuất: Linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
n) Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;
o) Nhà máy cấp nước sạch;
p) Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp;
q) Cơ sở sản xuất khác.
Điều 4. Người nộp phí
1. Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chủ hộ gia đình) xả nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định này).
3. Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp; cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; hệ thống xử lý nước thải tập trung, quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).
Điều 5. Các trường hợp miễn phí
Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:
1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường dưới bất kỳ hình thức nào (chất rắn, chất lỏng, chất khí);
2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
3. Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
4. Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
5. Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;
6. Nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa chất);
7. Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân;
8. Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.
Chương II
MỨC PHÍ, KÊ KHAI, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ
Điều 6. Mức phí
1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần thiết áp dụng mức thu cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình quy định tại khoản 3 và 4 Điều 5 Nghị định này) thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau:
F = f + C, trong đó:
a) F là số phí phải nộp;
b) f là mức phí cố định 1.500.000 đồng/năm;
c) C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng thông số ô nhiễm và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:
Số TT Thông số ô nhiễm tính phí Mức phí (đồng/kg)
1 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 2.000
2 Chất rắn lơ lửng (TSS) 2.400
3 Thủy ngân (Hg) 20.000.000
4 Chì (Pb) 1.000.000
5 Arsenic (As) 2.000.000
6 Cadmium (Cd) 2.000.000
Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20 m3/ngày đêm quy định tại điều này, không áp dụng mức phí biến đổi.
Điều 7. Xác định số phí phải nộp
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được xác định như sau:
a) Số phí cố định phải nộp là 1.500.000 đồng/năm;
b) Số phí biến đổi (C) theo quy định tại khoản 2 Điều 6 được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức sau:
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) = Tổng lượng nước thải thải ra (m3) x Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) x 10-3 x Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường (đồng/kg)
 
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm, số phí cố định (f) phải nộp là: 1.500.000 đồng/năm;
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo công thức sau:
Fq = (f/4) + Cq
Trong đó:
+ Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng);
+ f = 1.500.000 đồng;
+ Cq là số phí biến đổi phải nộp trong quý.
c) Xác định lượng nước thải ra:
- Đối với các cơ sở có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng nước thải ra được xác định căn cứ vào số đo trên đồng hồ;
- Đối với các cơ sở không có đồng hồ đo lượng nước thải thì lượng nước thải được xác định dựa trên kết quả đo đạc thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc được tính bằng 80% lượng nước sử dụng hoặc thông tin trong báo cáo đánh giá tác động môi trường theo định kỳ hàng quý.
Điều 8. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí
1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a) Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng hàng tháng.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn.
c) Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Tùy theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, hàng tuần, nộp số thu phí bảo vệ môi trường vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tính toán số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, lập tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan thuế trên địa bàn.
Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch.
d) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền thu phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục ngân sách nhà nước.
đ) Hàng năm, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được theo đúng chế độ quy định.
2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
a) Người nộp phí thực hiện:
- Hàng quý, kê khai số phí phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định này trong vòng 05 ngày vào đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo với tổ chức thu phí theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bảo đảm tính chính xác của việc kê khai và tạo điều kiện cho tổ chức thu phí trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải.
- Nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi có thông báo về số phí phải nộp của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm nộp phí cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, một lần cho cả năm theo thông báo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí không muộn hơn ngày 31 tháng 3.
- Quyết toán số phí phải nộp hàng năm với tổ chức thu phí trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường (khi được phân cấp) có trách nhiệm:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi; thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
- Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường. Căn cứ để thẩm định là số liệu kê khai của người nộp phí; kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra gần nhất nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm khai, nộp phí.
- Chậm nhất không quá ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý tiếp theo, ra thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước cho người nộp phí theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường của người nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
- Hàng quý, chậm nhất không quá ngày cuối cùng tháng thứ hai của quý tiếp theo, tổ chức thu phí tổng hợp số phí bảo vệ môi trường thu được gửi cơ quan thuế, định kỳ đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Hàng năm, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường của năm trước theo đúng chế độ quy định.
- Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.
- Định kỳ (chậm nhất không quá ngày 15 tháng thứ hai của quý tiếp theo), tổ chức thu phí phối hợp với Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản tạm thu) để thực hiện việc chuyển nộp 75% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
c) Đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, nếu vì lý do an ninh và bí mật quốc gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện và thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 9. Quản lý và sử dụng phí
a) Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí); trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp.
b) Phần còn lại (75% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)
Mẫu số 01 Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mẫu số 02 Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Mẫu số 03 Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Mẫu số 04 Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
 
Mẫu số 01
TÊN ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Tháng ……. năm………
Kính gửi: - Cơ quan thuế ……………………
- Kho bạc Nhà nước………………
 - Tên đơn vị nộp phí: ………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
- MST:                                
- Điện thoại: ………………………..Fax: ………………………. Email: ……………………….
- Tài khoản số: …………………………..Tại Ngân hàng:......................................................
TT Chỉ tiêu Số tiền
(đồng)
1 Số phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trong tháng:  
- Số phí thu theo hóa đơn bán nước  
- Số phí thu đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng  
2 Số tiền phí được để lại theo quy định  
3 Số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước (1 - 2)  
4 Số tiền phí tháng trước chưa nộp ngân sách nhà nước (nếu có)  
5 Số tiền phí nộp ngân sách nhà nước thừa tháng trước (nếu có)  
6 Số tiền phí còn phải nộp ngân sách nhà nước (3 + 4 - 5)  
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): …………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đầy đủ và chính xác./.
   ……., ngày …..tháng …..năm .....
(Thủ trưởng đơn vị cấp nước hoặc UBND xã, phường, thị trấn)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 
Mẫu số 02
TÊN NGƯỜI NỘP PHÍ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
 
 
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
(Chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên)
Quý …….năm……..
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường .........................
I. THÔNG TIN CHUNG
- Tên người nộp phí: ………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
- MST:                                
- Điện thoại: ………………………..Fax: ………………………. Email: ……………………….
- Tài khoản số: …………………………..Tại Ngân hàng:......................................................
- Lĩnh vực sản xuất, chế biến: ……………………………………………………………………
- Lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày (m3): ……………………………………………
- Phương pháp xử lý nước thải: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
- Lượng nước thải trung bình trong năm tính phí (m3/ngày đêm): ……………………………
II. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG QUÝ TÍNH PHÍ
1. Số phí cố định phải nộp kỳ này: f = ………………….………đồng
(f = 1.500.000 đồng nếu là Tờ khai của Quý I; f = 0 đồng nếu là Tờ khai của các quý II, III và IV)
2. Số phí biến đổi phải nộp trong quý:
a) Tổng lượng nước thải trong quý (m3): ………………………………………………………
Căn cứ để kê khai tổng lượng nước thải trong quý: ………………………………………….
b) Hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải tính phí:
Chất gây ô nhiễm Hàm lượng (mg/l) Căn cứ để kê khai hàm lượng chất gây ô nhiễm
(ghi rõ tên đơn vị phân tích, thời gian phân tích)
     
     
c) Số phí biến đổi phải nộp trong quý: Cq = …………………………….. đồng
3. Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước:
TT Chỉ tiêu Số tiền (đồng)
1 Số phí phát sinh quý này Fq = (f/4) + Cq  
2 Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có)  
3 Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có)  
4 Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (1 + 2 - 3)  
III. SỐ TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KỲ NÀY LÀ (viết bằng chữ):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.
 
Sở Tài nguyên và Môi trường
nhận Tờ khai ngày ………
(Người nhận ký và ghi rõ họ tên)
……….., Ngày …..tháng…. năm …..
(Thủ trưởng đơn vị khai, nộp phí)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 
 
 
Mẫu số 03
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG ....
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/…..  
 
THÔNG BÁO NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Quý ……..năm………
(Thông báo lần ….)
- Tên người nộp phí: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Căn cứ Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quý …….năm ……. của đơn vị và kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đơn vị phải nộp quý này như sau:
TT Chỉ tiêu Giá trị theo Tờ khai Giá trị sau thẩm định Ghi chú
1 Tổng lượng nước thải trong quý:
(m3)
     
2 Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải:
(mg/l)
     
3 Số phí phát sinh quý này: Fq = (f/4) + Cq
(đồng)
     
4 Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có):
(đồng)
     
5 Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có):
(đồng)
     
6 Số phí phải nộp vào NSNN (3 + 4 - 5):
(đồng)
     
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………
Yêu cầu đơn vị nộp số tiền theo thông báo trên đây vào Kho bạc Nhà nước …………………, Tài khoản số: ………………………..
Hạn nộp trước ngày …….tháng ……năm ……….. 
  …….., ngày …..tháng …..năm .....
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 
Mẫu số 04
(Cơ quan được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng ủy quyền thẩm định)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
 
 
TỜ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Quý ………năm………
Kính gửi: - Sở Tài nguyên và Môi trường ………………
- (người nộp phí) ………..
 
- Căn cứ Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quý ……..năm ……..của (Tên người nộp phí - tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng) ………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Bộ Công an/Bộ Quốc phòng xác định số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của (Tên người nộp phí - tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng) ………………………………………. phải nộp quý này như sau:
TT Chỉ tiêu Giá trị theo Tờ khai Giá trị sau thẩm định Ghi chú
1 Tổng lượng nước thải trong quý:
(m3)
     
2 Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải:
(mg/l)
     
3 Số phí phát sinh quý này: Fq = (f/4) + Cq
(đồng)
     
4 Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có):
(đồng)
     
5 Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có):
(đồng)
     
6 Số phí phải nộp vào NSNN (3 + 4 - 5):
(đồng)
     
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ............................................
Yêu cầu đơn vị nộp số tiền theo thông báo trên đây vào Kho bạc Nhà nước ……………………, Tài khoản số: …………………………………………….
Hạn nộp trước ngày …..tháng …..năm ………..
Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi việc nộp số phí trên của (Tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng) ……………………………………. và tổng hợp số liệu, báo cáo theo quy định./.
 
  ……….., ngày …..tháng…. năm …..
Thủ trưởng cơ quan
được ủy quyền thẩm định
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 

Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
3. Danh mục thu phí, lệ phí của Sở Tài nguyên và Môi trường
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » 10. Danh mục thu phí, lệ phí
Gửi lên:
27/09/2019 09:14
Cập nhật:
09/10/2019 08:32
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
Đã xem:
2617
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 
Thông tin giá đất
Thông báo hủy giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
Công báo điện tử bắc kan
Xin ý kiến đóng góp Văn bản dự thảo

Link liên kết các đơn vi

Thủ tục hành chính tỉnh Bắc Kạn
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Viện khoa học Địa chất và Khoáng sản
Viện Chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường
Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu
Cục Viễn thám quốc gia
Cục Biến đổi khí hâu
Tổng Cục biển và Hải đảo Việt Nam
Cục Quản lý tài nguyên nước
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Tổng cục Khí tượng thủy văn
Tổng cục Quản lý đất đai
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin và dữ liệu tài nguyên môi trường
Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn quốc gia
Tổng cục địa chất và khoáng sản
Cục đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý Việt Nam
Tổng cục bảo vệ môi trường

Thông tin quy hoạch TN&MT

Thông tin quy hoạch

Bản đồ chính phủ

Bản đồ chính phủ

ISO SỞ TN&MT

phan anh kien nghi
ISO 9001-2015
Chọn lại tệp rồi ấn sửa quản cáo để đăng ảnh mớihttp://tnmt.backan.gov.vn/index.php?language=vi&nv=news&op=cai-cach-hanh-chinh
Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường
Logo dự báo thời tiết
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TỈNH BẮC KẠN
Lịch công tác
Giao lưu trực tuyến
Hồ sơ công việc
1 Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi truờng
Giấy phép số: 03/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 09/02/2021
Trưởng ban biên tập: Ông Hoàng Thanh Oai - Giám đốc Sở 
Địa chỉ: Tổ 1, Phường Phùng Chí Kiên, Thành phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn 
Điện thoại: 0209.3870539- Fax: 0209.3878902
Email: sotnmt@backan.gov.vn

 



Dong phuc nhom san panel sieu nhe dóc trát tường xử lý nước thải bảo dưỡng lò hơi Máy làm đá vảy máy làm đá sạch All Remedies cáp nhôm bọc xlpe